Dịch "Tên bạn là gì ?" từng chữ một : "Quoi est ton nom ?"
Sử dụng khung cố định : Comment tu t'appelles ? / Comment vous appelez-vous ?
Tiếng Pháp hỏi "bạn gọi mình như thế nào" chứ không phải "tên bạn là gì".
Trộn lẫn pourquoi (tại sao) và parce que (vì).
Pourquoi đặt câu hỏi ; parce que bắt đầu câu trả lời.
Họ tạo thành một cặp : Pourquoi… ? — Parce que…
Quên không gian trước đây ? trong kiểu chữ tiếng Pháp.
Tiếng Pháp viết một khoảng trắng trước ?, !, :, ; – Tư viễn à ?
Đây là quy ước về kiểu chữ tiêu chuẩn của Pháp.
Dịch 70, 80, 90 từ từng từ từ tiếng Anh.
Ghi nhớ các khối : soixante-dix, quatre-vingts, quatre-vingt-dix.
Pháp giữ căn cứ lịch sử-20 hình thức ; "septante" chỉ hoạt động ở Bỉ/Thụy Sĩ.
Viết "vingt-un" hay "trente-un".
Sử dụng et cho 21, 31, 41, 51, 61, 71: vingt et un, soixante et onze.
Et chỉ xuất hiện trong các kết hợp "…và một".
Phát âm các phụ âm cuối của cinq, six, huit, dix trước một phụ âm.
Trước một phụ âm chúng thường bỏ: six livres "si livres", dix Personnes "di Personnes".
Cách phát âm số thay đổi theo sau ; luyện nghe khắc phục điều này nhanh chóng.