Trộn các sổ đăng ký : mở bằng « Salut Madame » hoặc đóng email trang trọng bằng « Bises ».
Chọn một đăng ký và giữ nó : Salut + Bises, or Bonjour Madame + Cordialement.
Đăng ký không khớp là lỗi dễ thấy nhất trong tin nhắn tiếng Pháp.
Đang dịch « I am writing to you because… » từng chữ thành « J'écris à toi… ».
Je vous écris parce que… / Je t'écris pour…
Đại từ tân ngữ đứng trước động từ: je vous écris, je t'appelle.
Quên dấu trong tin nhắn vì tốc độ gõ.
è/é/à quan trọng ngay cả trong văn bản : a (có) vs à (ĐẾN) thay đổi ý nghĩa.
Độ chính xác trong tin nhắn ngắn chính xác là điểm của bài kiểm tra A1.
Phát minh ra phân từ có quy tắc cho động từ bất quy tắc : « j'ai prendu », « j'ai voiré ».
Ghi nhớ danh sách ngắn : pris, vu, fait, eu, été, bu, lu, mis.
Những động từ thường xuyên nhất chính xác là những động từ bất quy tắc.
Đặt pas sau phân từ: « Je n'ai compris pas ».
Ne + avoir + pas + phân từ : Je n'ai pas compris.
Sự phủ định bao bọc trợ động từ liên hợp, không phải phân từ.
Sử dụng quà tặng cho các sự kiện đã kết thúc : « Hier je mange au restaurant ».
Hier, j'ai mangé au restaurant.
Một sự kiện đã kết thúc và có niên đại cần có bản soạn passé.