Sử dụng bản soạn passé của venir : « Je suis venu de finir ».
Hiện tại của venir + de + nguyên thể: Je viens de finir.
Khung quá khứ gần đây sử dụng thì hiện tại theo định nghĩa.
Bỏ de : « Je viens finir ».
Je viens de finir.
Không có de, venir + nguyên mẫu có nghĩa là đến một nơi nào đó để làm điều gì đó.
Lạm dụng nó trong quá khứ xa xôi : « Je viens de visiter Paris en 2019 ».
Venir de chỉ có tác dụng với quá khứ trước mắt ; nếu không thì hãy sử dụng bản soạn passé.
Cấu trúc có nghĩa là « just now », vì vậy ngày tháng sẽ mâu thuẫn với nó.
Giữ hiện tại sau quan cho các sự kiện trong tương lai : « Quand tu arrives demain, on mangera ».
Tương lai ở cả hai phần : Quant tu đếnras, trên mangera.
Tiếng Pháp căn chỉnh các thì ; Tiếng Anh « when you arrive » gây hiểu lầm ở đây.
Điều chỉnh thân cây không đều : « je serai » said as « je êtrai », « j'avoirai ».
Tìm hiểu mười thân cây cốt lõi : ser-, aur-, ir-, fer-, viendr-, verr-, pourr-, devr-, voudr-, saur-.
Những động từ này quá thường xuyên để tránh.
Gây nhầm lẫn giữa tương lai (je partirai) và conditionnel (je partirais) trong văn viết.
Tương lai = ý chí (je partirai); có điều kiện = sẽ (je partirais).
Một lá thư biến kế hoạch thành một giả thuyết.